Kinh tế xanh

Điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu, giải pháp trong Chiến lược tài chính đến năm 2030

Thứ năm, 25/6/2026 | 10:34 GMT+7
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 1119/QĐ-TTg ngày 23/6/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 về ban hành Chiến lược tài chính đến năm 2030.

Theo đó, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong Chiến lược tài chính đến năm 2030 được sửa đổi, bổ sung theo hướng tăng mục tiêu huy động ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 thêm 1 - 2 điểm % GDP (từ khoảng 16 - 17% lên 18%); tăng mục tiêu tỷ trọng thu nội địa từ 86 - 87% lên 87 - 88%.

Mục tiêu chi đầu tư phát triển đạt khoảng 40% tổng chi ngân sách nhà nước, chi thường xuyên khoảng 51 - 52%. Mức bội chi ngân sách đến năm 2030 được điều chỉnh từ khoảng 3% GDP lên khoảng 5% GDP, trần nợ nước ngoài của quốc gia tăng từ 45% lên 50% GDP.

Quyết định số 1119/QĐ-TTg đã bổ sung nhiều giải pháp quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên. Trong đó, tập trung vào nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế phát triển; xóa bỏ các rào cản, điểm nghẽn để giải phóng sức sản xuất và khơi thông mọi nguồn lực; thực hiện cuộc cách mạng về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh đồng thời với bảo đảm các yếu tố nền tảng cho tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045.

Quyết định nêu giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị tại Hà Nội và TPHCM, điện hạt nhân, điện mặt trời, điện gió ngoài khơi...

Quyết định nhấn mạnh việc xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật phù hợp để xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển.

Tập trung rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan phát triển nền kinh tế số (nhất là công nghệ tài chính, tài sản số, trí tuệ nhân tạo, thương mại điện tử, các ngành công nghệ mới...), đầu tư kinh doanh... góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; chuẩn hóa, số hóa toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục trên môi trường số, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. Phấn đấu môi trường đầu tư của Việt Nam vào nhóm ba nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028.

Quyết định số 1119/QĐ-TTg nêu rõ, phát triển kinh tế nhà nước hiệu quả, thật sự giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm ổn định vĩ mô, các cân đối lớn, định hướng chiến lược và dẫn dắt nền kinh tế. Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân; triển khai đồng bộ, thực chất, hiệu quả các chính sách tại các nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân; tập trung đẩy mạnh các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính, tín dụng cho kinh tế tư nhân.

Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư nước ngoài; đổi mới chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng chuyển từ trọng tâm ưu đãi thuế sang các chính sách ưu đãi khác, áp dụng ưu đãi sau - ưu đãi theo kết quả.

Bên cạnh đó, rà soát, khẩn trương hoàn thiện hành lang pháp lý; xây dựng mới các cơ chế, chính sách đột phá, vượt trội để huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển các mô hình kinh tế mới; phát triển các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế, đặc khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm dữ liệu quốc gia; đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị tại Hà Nội và TPHCM, điện hạt nhân, điện mặt trời, điện gió ngoài khơi...

Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, linh hoạt giữa chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số gắn với kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động ứng phó hiệu quả với những biến động bên ngoài, kiên quyết không để xảy ra khủng hoảng kinh tế trong mọi tình huống.

Quản lý, điều hành ngân sách nhà nước hiệu lực, hiệu quả. Triệt để tiết kiệm chi để đảm bảo nguồn lực thúc đẩy các động lực tăng trưởng kinh tế, ưu tiên bố trí nguồn lực cho chi đầu tư phát triển.

Triển khai áp dụng hiệu quả Luật Quản lý nợ công, tăng cường quản lý rủi ro nợ công, nâng cao minh bạch trong huy động, sử dụng và báo cáo thông tin nợ công, phấn đấu đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia có xếp hạng tín nhiệm đầu tư.

Bên cạnh đó, kịp thời có giải pháp quản lý, điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu, theo dõi và quản lý chặt chẽ giá cả các mặt hàng, nhất là hàng hóa thiết yếu; đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường mới, nhất là các quốc gia mới nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện. Tăng cường chống gian lận xuất xứ hàng hóa để bảo vệ uy tín và vị thế của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Tận dụng nguồn lực từ kiều hối, đầu tư của Việt kiều, hợp tác tài chính để kết nối nguồn vốn trí tuệ và tài chính của cộng đồng người Việt ở nước ngoài vào phát triển đất nước.

Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, cơ chế ưu đãi quốc tế phục vụ chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.

Hải Long