Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC), Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam (VNX), Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Thông tư cũng áp dụng với các cơ quan, tổ chức có cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam có chương trình, dự án đăng ký theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon, được quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 7/1/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ozone được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ; cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia.
Thông tư quy định nguyên tắc quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia: tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về tổ chức, phát triển thị trường carbon và các quy định pháp luật khác có liên quan. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời, an toàn và bảo mật.
Quản lý tập trung, thống nhất toàn bộ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Các thông tin được ghi nhận và lưu trữ trên Hệ thống đăng ký quốc gia bao gồm: danh sách chủ sở hữu, số lượng, mã trong nước, số sê-ri, trạng thái và lịch sử các hoạt động thực hiện trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Ảnh minh họa
Bên cạnh đó, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ về dữ liệu, ổn định về kết nối trong việc trao đổi dữ liệu giữa Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống giao dịch carbon, hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch carbon.
Mọi yêu cầu nghiệp vụ phát sinh từ tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia phải được xác thực định danh thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia. Các giao dịch sau khi được xác thực có giá trị pháp lý tương đương với văn bản có chữ ký của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản đăng ký.
Theo thông tư, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp và quản lý mã trong nước, số sê-ri cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Về đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, thông tư quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định về việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Về đăng ký tín chỉ carbon, đối với tín chỉ carbon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon trong nước, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được thông báo từ Bộ quản lý lĩnh vực về việc cấp tín chỉ carbon hoặc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định cấp tín chỉ carbon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ carbon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Đối với tín chỉ carbon theo Cơ chế Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris quy định tại khoản 5a, khoản 5b điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ carbon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ cácbon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.