Nông nghiệp sạch

Triển khai phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung

Thứ ba, 6/10/2026 | 15:00 GMT+7
Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu gắn phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung với tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, sản xuất xanh, giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm hiệu quả và bền vững.

Tại Quyết định 3792/QĐ-BNNMT ngày 5/10/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030.

Mục tiêu chung là tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi cả nước, tập trung vào các vùng nguyên liệu có tiềm năng, lợi thế và khả năng liên kết thị trường; bảo đảm các mục tiêu của Đề án đến năm 2030 được thực hiện đúng tiến độ, có trọng tâm, trọng điểm và phát huy hiệu quả, bền vững.

Mục tiêu cụ thể là rà soát, lựa chọn khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm năng theo đúng tiêu chí của Đề án, phù hợp với định hướng phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030, theo nhóm ngành hàng và vùng sinh thái; làm cơ sở để các địa phương lựa chọn, đăng ký các vùng nguyên liệu ưu tiên triển khai theo hướng trọng tâm, trọng điểm, có tính khả thi và hiệu quả, hạn chế tình trạng đăng ký dàn trải, thiếu tập trung.

Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung trên phạm vi cả nước, tập trung vào các vùng nguyên liệu có tiềm năng, lợi thế và khả năng liên kết thị trường

Bảo đảm các vùng nguyên liệu được lựa chọn có phương án tổ chức sản xuất, liên kết thị trường, nhu cầu đầu tư và huy động nguồn lực, trong đó lấy hợp tác xã, tổ hợp tác làm nòng cốt tổ chức sản xuất, doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết và thị trường làm cơ sở định hướng sản xuất.

Củng cố tổ chức sản xuất, chuyển đổi số và quản trị vùng nguyên liệu, bảo đảm các nhiệm vụ hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác chuẩn hóa dữ liệu, bản đồ số, mã số và truy xuất nguồn gốc được triển khai đồng bộ, góp phần đạt các chỉ tiêu về năng lực hợp tác xã và chuyển đổi số theo mục tiêu Đề án.

Phát triển liên kết chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ, tập trung nâng cao chất lượng hợp đồng liên kết, mở rộng tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng và tăng thu nhập cho hợp tác xã, tổ hợp tác, thành viên và người sản xuất, góp phần đạt các chỉ tiêu về liên kết, tiêu thụ và thu nhập của Đề án.

Thiết lập cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá thống nhất theo nguyên tắc “6 rõ”, thực hiện đánh giá hàng năm và tổng kết vào năm 2030, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, nguồn lực và danh mục vùng nguyên liệu theo kết quả thực tế.

Kế hoạch nêu một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Cụ thể, thông tin, tuyên truyền và vận động triển khai Đề án: tổ chức phổ biến, tuyên truyền mục tiêu, nội dung, cơ chế, chính sách của Đề án; giới thiệu, nhân rộng các vùng nguyên liệu, mô hình tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị hiệu quả; huy động sự tham gia của các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, người sản xuất và các nguồn lực xã hội

Rà soát, lựa chọn và xây dựng kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu: hướng dẫn, phối hợp với các địa phương rà soát, đánh giá, lựa chọn vùng nguyên liệu theo tiêu chí của Đề án; xây dựng hồ sơ, phương án phát triển và đường cơ sở; tổng hợp, điều phối danh mục vùng nguyên liệu, nhiệm vụ, dự án bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp quy hoạch, nhu cầu thị trường và khả năng huy động nguồn lực.

Củng cố tổ chức sản xuất và nâng cao năng lực các chủ thể: củng cố, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ, trang trại và những hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; nâng cao năng lực quản trị, tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng, hợp đồng và liên kết chuỗi giá trị; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa, sản xuất xanh, giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Bên cạnh đó, phát triển hạ tầng và các điều kiện thiết yếu: rà soát, xác định nhu cầu và đề xuất ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, sơ chế, bảo quản, kho chứa, điểm tập kết và hạ tầng dùng chung phục vụ vùng nguyên liệu; gắn đầu tư với tổ chức sản xuất, quy mô vùng nguyên liệu, nhu cầu thị trường và phương án quản lý, vận hành sau đầu tư; lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số và ứng dụng khoa học, công nghệ: xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu; tăng cường kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hiện có; thúc đẩy ứng dụng bản đồ số, nhật ký sản xuất điện tử, quản lý mã số, truy xuất nguồn gốc và những giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong phát triển vùng nguyên liệu.

Phát triển liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị: thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất và trang trại; nâng cao chất lượng và tính bền vững của hợp đồng liên kết; kết nối vùng nguyên liệu với cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến, logistics, phân phối và thị trường; củng cố, nhân rộng những mô hình liên kết hiệu quả và tăng cường xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối cung cầu.

Phát triển các lĩnh vực, mô hình đặc thù gắn với vùng nguyên liệu: gắn phát triển vùng nguyên liệu với ngành nghề, làng nghề, diêm nghiệp, phát triển sản phẩm đặc trưng, đa dạng hóa sinh kế, tạo việc làm, giảm nghèo bền vững và ổn định dân cư phù hợp với điều kiện từng địa bàn.

Đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực: rà soát nhu cầu và tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng kỹ năng sản xuất, quản trị, kinh doanh, kỹ năng số, cơ giới hóa và những kỹ năng cần thiết theo yêu cầu của từng vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị và thị trường lao động.

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện cơ chế, chính sách: thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án theo bộ chỉ số thống nhất và nguyên tắc “6 rõ”; thực hiện đánh giá hàng năm, giữa kỳ và tổng kết năm 2030; kịp thời xác định khó khăn, điểm nghẽn, đánh giá hiệu quả đầu tư, mô hình và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, nguồn lực, danh mục vùng nguyên liệu và cơ chế, chính sách.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng tổ chức, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp việc thực hiện kế hoạch; chủ trì hướng dẫn rà soát, lựa chọn, xây dựng phương án phát triển vùng nguyên liệu theo Đề án.

Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và địa phương tổng hợp thông tin, dữ liệu; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện; tổng hợp, nhân rộng những mô hình, cách làm hiệu quả. Đồng thời, chủ trì kiểm tra, giám sát, đánh giá; sơ kết, tổng kết và báo cáo Bộ trưởng; tham mưu xử lý khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực khi cần thiết.

Nhã Quyên