Kế hoạch nhằm cụ thể hóa trách nhiệm của UBND thành phố Hà Nội trong vai trò cơ quan đầu mối điều phối thực hiện quy chế phối hợp vùng Thủ đô trong quản lý môi trường; phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc thành phố và UBND các xã, phường có liên quan. Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để UBND thành phố thực hiện tốt vai trò cơ quan điều phối, cơ quan thường trực kỹ thuật; tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin, dữ liệu, đề xuất nhiệm vụ ưu tiên và tham mưu các nội dung trình Hội nghị điều phối môi trường vùng Thủ đô. Làm cơ sở để Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng dự thảo Kế hoạch môi trường vùng, danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên, quy trình cảnh báo, ứng phó đối với các vấn đề môi trường liên vùng; lấy ý kiến các địa phương trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường vùng Thủ đô xem xét, thống nhất. Tăng cường hiệu quả phối hợp, chia sẻ dữ liệu, cảnh báo sớm và xử lý các vấn đề môi trường có nguy cơ ảnh hưởng từ hai địa phương trở lên; bảo đảm việc triển khai quy chế thực chất, tiết kiệm, không chồng chéo, không phát sinh thủ tục không cần thiết.

Ảnh minh họa
Đồng thời, thành phố Hà Nội yêu cầu rà soát đầy đủ nhiệm vụ của UBND thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao tại quy chế; thành lập hoặc thông báo đầu mối điều phối kỹ thuật của Hà Nội; phân công rõ đơn vị, cá nhân phụ trách các nhóm nội dung: dữ liệu môi trường, kiểm kê phát thải, quan trắc, cảnh báo - ứng phó, chất thải rắn, nguồn nước và tổng hợp báo cáo. Rà soát hiện trạng dữ liệu môi trường của Hà Nội, gồm dữ liệu quan trắc không khí, nước mặt, nước thải, khí thải, chất thải rắn, nguồn thải, sự cố môi trường, phản ánh môi trường, khu xử lý chất thải, khu vực giáp ranh và điểm nóng môi trường có nguy cơ ảnh hưởng liên vùng.
Tổng hợp các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ đang triển khai của Hà Nội có liên quan đến kiểm soát ô nhiễm không khí, quản lý nguồn nước, quản lý chất thải rắn, kiểm kê phát thải, quan trắc và giám sát môi trường. Xây dựng dự thảo khung dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, biểu mẫu cập nhật, chuẩn kết nối, quy trình cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu môi trường vùng; bảo đảm phù hợp quy định về dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tổ chức tổng hợp dữ liệu kiểm kê, dữ liệu nguồn thải của Hà Nội; xác định các nhóm nguồn phát thải có khả năng ảnh hưởng liên vùng như giao thông, xây dựng, công nghiệp, làng nghề, đốt mở, khu xử lý chất thải, nước thải và những nguồn phát thải trọng điểm khác theo yêu cầu quản lý. Đồng thời, tổng hợp hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường của Hà Nội, gồm vị trí, thông số, tần suất, hình thức quan trắc, hiện trạng thiết bị, cơ chế công bố, khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu. Phối hợp tổng hợp thông tin mạng lưới quan trắc do các tỉnh cung cấp để đánh giá khả năng kế thừa, kết nối, chia sẻ dữ liệu; xác định khoảng trống dữ liệu, khu vực cần ưu tiên quan trắc, nhất là khu vực giáp ranh, lưu vực sông liên tỉnh, tuyến giao thông, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu xử lý chất thải và khu vực có nguy cơ phát sinh ô nhiễm liên vùng. Xây dựng đề cương Đề án mạng lưới quan trắc môi trường vùng Thủ đô theo từng giai đoạn; bảo đảm nguyên tắc điểm quan trắc đặt trên địa bàn địa phương nào thì địa phương đó chủ trì đầu tư, quản lý, vận hành theo thẩm quyền.
Xây dựng cơ chế phân tích, dự báo, cảnh báo và ứng phó môi trường liên vùng. Làm rõ trong dự thảo Kế hoạch môi trường vùng các vấn đề liên vùng cần ưu tiên xử lý; nhiệm vụ, dự án trọng tâm; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; lộ trình; nhu cầu nguồn lực; nguyên tắc bố trí kinh phí và sản phẩm đầu ra phù hợp từng giai đoạn.